Cách Tính Thuê TNCN Mà Người Lao Động Cần Phải Biết

Cách Tính Thuê TNCN Mà Người Lao Động Cần Phải Biết

- in cho thuê cung ứng lao động
213
Chức năng bình luận bị tắt ở Cách Tính Thuê TNCN Mà Người Lao Động Cần Phải Biết

Việc thu thuế thu nhập cá nhân(TNCN) đã được nhà nước áp dụng từ rất lâu và đã có nhiều cái cách, bổ sung. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều người lao động không biết rõ về thuế TNCN là gì?

Vâng, với bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cũng như có thể tự mình tính TNCN của mình. Cách tính này được áp dụng cho các thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp của các cá nhân có ký hợp đồng lao động.

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Từ công dân của đất nước đó cho đến người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tai.

Xác định mức tính thuế TNCN:

– Đối với người lao động có hợp đồng lao động ( HĐLĐ) dưới 03 tháng ( là những người lao động được thuê lại trong dịch vụ cho thuê lao động), tổng thu nhập tiền công tiền lương dưới 2.000.000 đ thì thuế TNCN khấu trừ 10%, kèm điều kiện có đăng ký mã số thuế cá nhân.

 – Đối với cá nhân không cư trú thường áp dụng cho đối tượng là Người nước ngoài thì mức khấu trừ là 20% trên tổng thu nhận tiền công, tiền lương.

– Đối tượng tính theo Biểu thuế lũy tiến dành cho cá nhân có ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên.

Dưới đây là biểu thuế lũy tiến từng phần định theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) Công thức tính số thuế phải nộp
1 Đến 5 5 Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%
2 Trên 5 đến 10 10 TNTT x 10% – 250.000 đ
3 Trên 10 đến 18 15 TNTT x 15% – 750.000 đ
4 Trên 18 đến 32 20 TNTT x 20% – 1.650.000 đ
5 Trên 32 đến 52 25 TNTT x 25% – 3.250.000 đ
6 Trên 52 đến 80 30 TNTT x 30% – 5.850.000 đ
7 Trên 80 35 TNTT x 35% – 9.850.000 đ

 

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÊN 3 THÁNG:

Đối với người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì sẽ có công thức tính thuê TNCN cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất (%)

Trong đó:

Thu nhập tính thuế TNCN:

Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập(1) – Các khoản bảo hiểm(2) + Các khoản giảm trừ(3) + Các khoản được miễn thuế(4)

  1. Tổng thu nhập là các khoản được chi trả bao gồm: tiền lương, tiền công, thù lao, phụ cấp, trợ cấp…
  2. Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%).
  3. Các khoản giảm trừ:

– Giảm trừ gia cảnh:

+ Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng.

+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. (Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

  1. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

– Tiền ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đ/tháng.

 Ví dụ: Nếu bạn được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn 730.000đ, 1.000.000- 730.000 = 270.000 đ sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

 – Chi phí phụ cấp trang phục không hơn 5.000.000 đ/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)

Ví dụ: Nếu bạn nhận tiền phụ cấp trang phục là 4.999.000đ/năm/người thì sẽ được miễn toàn bộ

           Nếu bạn nhận được 5.500.000đ/năm/người thì được miễn 5.000.000, còn 500.000đ sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

– Phụ cấp điện thoại, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế tài chính/Quy chế nội bộ của Công ty).

– Thu nhập làm thêm vào ngày nghỉ, lễ, ban đêm được trả cao hơn tiền công so với ngày thường

 Ví dụ: Bạn ngày làm được40.000đ/giờ nhưng làm thêm ban đêm được 60.000đ/giờ thì 60.000 – 40.000 = 20.000đ sẽ được miễn thuế

 – Phụ cấp thuê nhà không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)…

Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần ở trên.

bạn có thể truy cập vào website https://chuyenmuclaodong.wordpress.com để xem thêm các thông tin hữu ích khác.

You may also like